Thư mục kìm tuốt dây điện tổng hợp các dòng kìm tuốt tự động. Thư mục còn gồm kìm dùng cho ứng dụng đặc biệt. Ngoài ra có kìm cho cáp quang và cáp đồng trục. Cuối cùng là dụng cụ tuốt vỏ ngoài cáp. Người dùng có thể lựa chọn theo loại dây, tiết diện và vật liệu cách điện.
























Kìm tuốt dây điện trong nhóm hàng này phục vụ thao tác bóc vỏ cách điện trên dây đơn, dây nhiều lõi và cáp chuyên dụng. Các mã được phân theo loại dây, phạm vi tiết diện và vật liệu vỏ. Danh sách gồm 29 mã Rennsteig, trải từ kìm tuốt tự động đến dụng cụ tuốt vỏ ngoài cáp tròn. Người dùng có thể đối chiếu nhu cầu thi công với từng nhóm trước khi chọn mã.
Cách phân nhóm bám theo công việc thực tế của thợ điện và kỹ thuật viên. Một nhóm xử lý dây thông dụng với lưỡi tự điều chỉnh theo tiết diện. Nhóm thứ hai dành cho vật liệu cách điện đặc biệt như PTFE, Kapton hoặc PVC. Nhóm thứ ba tập trung vào cáp quang, cáp bus và cáp năng lượng mặt trời. Nhóm cuối gồm dụng cụ tuốt vỏ ngoài cáp cùng lưỡi dao thay thế.
Các mã tuốt tự động điều chỉnh lưỡi theo tiết diện dây mà không cần chỉnh tay từng lần. Thao tác này rút ngắn thời gian khi phải xử lý nhiều cỡ dây trong một ca làm việc. Dòng MultiStrip chiếm phần lớn nhóm tự động, bên cạnh mã tuốt tự động cơ bản. Người dùng chọn theo dải tiết diện cần thao tác và nhu cầu tích hợp thêm chức năng cắt hoặc ép đầu cos.
707 040 tự điều chỉnh tiết diện từ 0.08 mm² đến 16 mm², tương đương AWG 28-6, không cần thay lưỡi cắt. 707 020 điều chỉnh tự động theo tiết diện dây dẫn và độ dày lớp cách điện. 707 001 làm việc với dải 0.03 đến 10.0 mm², tương đương AWG 32-8.
707 070 tích hợp ba chức năng cắt, tuốt và ép đầu cos trong cùng một dụng cụ. Cấu hình này giảm số lần đổi tay nghề khi thi công tủ điện hoặc đấu nối tại hiện trường. Mã này phù hợp khi hộp đồ nghề cần gọn nhưng vẫn phải bao quát nhiều thao tác. Với khối lượng dây lớn và đồng nhất, các mã tuốt tự động đơn chức năng vẫn là hướng đơn giản hơn.
Vỏ cách điện PTFE, Kapton hay PVC đòi hỏi lưỡi định hình riêng và cơ chế kiểm soát chiều dài tuốt. Nhóm mã 708 trong danh sách phục vụ đúng các vật liệu này. Phần lớn có hệ thống dẫn hướng dây cùng cữ giới hạn chiều dài, giúp lặp lại kích thước tuốt giữa các lần thao tác. Người dùng chọn theo vật liệu vỏ và số lõi của cáp cần xử lý.
708 201 3 xử lý cáp cách nhiệt PTFE cho cả loại đơn lõi và đa lõi. 708 203 3 tích hợp cơ chế định vị chiều dài cho cáp cách điện PTFE. 708 212 3 dành cho cáp có lớp PTFE kết hợp màng Kapton®.
708 248 3 tuốt dây đơn sợi PFFE với cữ giới hạn chiều dài tích hợp. 8007 5001 3 xử lý dây đồng cách điện PTFE tiết diện AWG 40–26, tương đương 0.005–0.14 mm². Lưỡi cắt hình chữ V của mã này chế tạo từ thép dụng cụ tôi cứng. Hai mã PVC gồm 708 230 3 và 708 233 3.
Cáp quang và cáp truyền tín hiệu cần lực tuốt kiểm soát để lõi không bị xước hay đứt. Nhóm này tách riêng theo loại sợi và dạng cáp. Có mã cho sợi quang nhựa POF dạng tròn nhiều lõi, mã cho POF phẳng và mã cho sợi thủy tinh vi mô. Bên cạnh đó là dụng cụ tuốt vỏ cáp bus dùng trong hệ thống tự động hóa công nghiệp.
708 206 3 xử lý cáp sợi quang nhựa POF từ 1 đến 4 lõi với cữ giới hạn chiều dài. 708 219 3 dành cho cáp POF phẳng có khoảng cách 2.0 mm. 8007 5000 3 tuốt sợi thủy tinh 125/250 μm bằng hai điểm tuốt cố định, loại bỏ lớp phủ polymer.
708 218 3 tuốt vỏ ngoài cáp ASI-Bus nhờ cữ chiều dài và lưỡi cắt định hình. 708 223 3 xử lý dây bù nhiệt, tuốt được cả vỏ ngoài lẫn lõi bên trong. 708 205 3 dùng cơ chế tuốt được cấp bằng sáng chế, tránh ép méo lõi dẫn khi bóc vỏ cáp đa lõi.
Thi công hệ thống điện mặt trời lặp lại nhiều mối đấu nối với cùng một cỡ cáp. Nhóm mã solar trong danh sách hướng tới thao tác lặp đó, với cữ chiều dài và lưỡi định hình theo loại cáp. Cơ chế tuốt không phá hủy giúp giữ nguyên tiết diện lõi tại điểm bóc vỏ. Điều này liên quan trực tiếp đến chất lượng đầu nối trên dàn pin.
708 226 3 dùng cơ chế giới hạn chiều dài cho cáp solar. 708 226-1 3 áp dụng cơ chế tuốt không phá hủy cách điện được cấp bằng sáng chế. 708 269 3 trang bị lưỡi cắt định hình. 708 269 6 sản xuất tại Đức, tích hợp cơ chế tuốt được cấp bằng sáng chế.
Cáp tròn đường kính lớn cần dụng cụ rạch vỏ riêng thay vì kìm tuốt dây thông thường. Nhóm này phục vụ bước bóc lớp vỏ ngoài trước khi xử lý từng lõi bên trong. Dụng cụ đi kèm lưỡi dao có thể thay khi mòn, giúp duy trì độ sắc trong quá trình sử dụng. Người dùng nên kiểm tra đường kính cáp trước khi chọn mã.
707-1630 tháo lớp cách điện cáp tròn đường kính 6-29 mm. Mã này tương thích với vỏ PVC, cao su, silicone và PTFE trong thi công điện công nghiệp. 707-1630 0 đóng vai trò lưỡi dao thay thế cho dụng cụ L 707-1630. Lưỡi gia công từ thép hợp kim, dùng khi lưỡi cũ đã mòn sau thời gian khai thác.
Bước đầu nên xác định loại dây, phạm vi tiết diện và vật liệu vỏ cách điện. Công việc đấu nối dây thông dụng nhiều cỡ phù hợp với dòng tuốt tự động MultiStrip. Cáp PTFE, Kapton hoặc dây siêu mỏng cần mã chuyên dụng có cữ giới hạn chiều dài. Cáp quang, cáp bus và cáp solar đã có nhóm riêng theo từng dạng cáp.
Khi cần đối chiếu thêm, hãy mở trang chi tiết của từng mã để xem dải tiết diện và mô tả kỹ thuật. Liên hệ đội kỹ thuật nếu loại cáp của bạn chưa khớp với mô tả trong nhóm.