Thư mục kìm phe trong tập trung vào các loại kìm và đầu kẹp thay thế. Kìm đáp ứng nhu cầu thao tác vòng phe trong lỗ khoan. Kìm có nhiều kích thước khác nhau. Kìm phù hợp cho lắp đặt và bảo trì thiết bị cơ khí.






Kìm mở phe trong phục vụ việc lắp đặt và tháo gỡ vòng phe nằm bên trong lỗ khoan. Nhóm dụng cụ này dùng cho chi tiết máy có đường kính lỗ lớn. Thao tác với vòng phe trong đòi hỏi độ chính xác và sự an toàn khi bung vòng. Kích thước đầu kẹp phải khớp với lỗ trên vòng phe thì mới giữ được chi tiết.
Nhóm hàng Rennsteig tại đây gồm kìm hoàn chỉnh và mũi kẹp thay thế. Dải đường kính lỗ được phục vụ trải từ 122 mm đến 400 mm. Hai cỡ đầu kẹp có mặt trong nhóm là Ø 3.5 mm và Ø 4.5 mm. Người dùng chọn cỡ mũi theo đường kính lỗ cần thao tác. Mũi hỏng có thể thay riêng mà không cần đổi toàn bộ thân kìm.
Đường kính lỗ quyết định cỡ mũi kẹp và kiểu kìm cần dùng. Trong nhóm này, dải 122–300 mm đi cùng mũi Ø 3.5 mm. Dải 252–400 mm đi cùng mũi Ø 4.5 mm. Riêng một mã kìm bao phủ dải rộng từ Ø 122 đến 400 mm. Việc đối chiếu trước hai thông số này giúp tránh mua nhầm cỡ mũi không vào được lỗ vòng phe.
Với lỗ khoan cỡ trung, 780 135 2 làm việc trên dải 122–300 mm với mũi Ø 3.5 mm. Thân kìm chế tạo từ thép dụng cụ. Cùng cỡ mũi Ø 3.5 mm còn có 780 035 2, kiểu I5, dùng cho vòng phe bên trong lỗ khoan trong các ứng dụng kỹ thuật và công nghiệp.
Khi lỗ khoan lớn hơn, cần chuyển sang mũi Ø 4.5 mm. Mã 780 045 2 thuộc kiểu I6 và làm việc trên dải 252–400 mm. Mã 780 145 2 thuộc kiểu I61, cùng dải 252–400 mm, mũi Ø 4.5 mm. Hai mã này phục vụ chi tiết máy có lỗ khoét đường kính lớn.
Nhóm hiện có sáu mã, chia thành kìm hoàn chỉnh và mũi kẹp rời. Cách chia này giúp người dùng vừa trang bị dụng cụ mới, vừa duy trì kìm đang có trong xưởng. Mỗi mã đều ghi rõ dải đường kính lỗ và đường kính mũi. Đối chiếu hai con số đó với bản vẽ chi tiết là bước chọn hàng nhanh nhất.
Mã 780 000 dành cho tác vụ lắp và tháo vòng giữ bên trong lỗ khoan. Dải đường kính công bố cho mã này trải từ Ø 122 đến 400 mm. Bốn mã kìm còn lại chia theo hai cỡ mũi đã nêu. Người dùng thường xuyên thao tác trên nhiều cỡ lỗ có thể cân nhắc trang bị song song cả hai cỡ mũi.
Kiểu I5 và I51 gắn với mũi Ø 3.5 mm, phục vụ lỗ 122–300 mm. Kiểu I6 và I61 gắn với mũi Ø 4.5 mm, phục vụ lỗ 252–400 mm. Hai dải này chồng lấn nhau trong khoảng 252–300 mm. Ở vùng chồng lấn, kích thước lỗ trên tai vòng phe sẽ quyết định nên dùng mũi Ø 3.5 mm hay Ø 4.5 mm.
Mũi kẹp là chi tiết chịu mài mòn nhiều nhất khi bung vòng phe. Thay mũi rời giúp kéo dài thời gian dùng thân kìm. Mã 780 135 5 0 thuộc kiểu I51, đầu mũi Ø 3.5 mm. Mũi này phù hợp với phe trong lỗ đường kính 122–300 mm. Thiết kế chắc chắn giúp mũi không trượt khi thao tác.
Ngoài cỡ Ø 3.5 mm, nhóm còn có mũi thay thế cỡ Ø 4.5 mm cho kiểu I6 và I61. Các đầu kẹp được làm từ thép tôi luyện và mạ kẽm. Cấu tạo cho phép tháo lắp lại khi mũi mòn hoặc cong. Giữ sẵn một bộ mũi dự phòng trong xưởng giúp rút ngắn thời gian dừng máy khi mũi hỏng giữa ca.
Bước đầu tiên khi chọn là xác định đường kính lỗ khoan chứa vòng phe. Bước thứ hai là đo đường kính lỗ trên tai vòng phe để chọn cỡ mũi. Bước thứ ba là xét tần suất sử dụng, từ đó quyết định có mua thêm mũi dự phòng hay không. Ba bước này đủ để khoanh vùng mã hàng trong nhóm.
Xưởng sửa chữa làm việc chủ yếu với lỗ 122–300 mm nên ưu tiên cỡ mũi Ø 3.5 mm. Đơn vị bảo trì máy cỡ lớn với lỗ tới 400 mm cần cỡ mũi Ø 4.5 mm. Trường hợp phải phủ cả hai dải, mã 780 000 bao dải Ø 122 đến 400 mm là điểm khởi đầu hợp lý khi lập danh sách mua.
Vòng phe trong xuất hiện trong hộp số, ổ trục và nhiều cụm truyền động. Việc lắp đặt, bảo trì và sửa chữa cơ khí đều cần tháo lắp các vòng này. Mũi kẹp đúng cỡ giữ vòng ổn định trong suốt hành trình bung. Mũi sai cỡ dễ tuột khỏi tai vòng và làm vòng văng ra khỏi vị trí làm việc.
Trước khi thao tác, nên kiểm tra mũi kẹp xem có cong hoặc mòn hay không. Mũi mòn làm giảm diện tích tiếp xúc với tai vòng phe. Siết chặt mũi vào thân kìm theo đúng vị trí lắp trước khi tăng lực. Sau khi dùng, lau sạch dầu mỡ bám trên mũi và thân kìm rồi cất nơi khô ráo.
Không dùng kìm phe trong để nạy, cạy hay gõ vào chi tiết khác. Lực ngang ngoài thiết kế dễ làm cong mũi kẹp. Khi mũi đã biến dạng, nên thay mũi mới thay vì nắn lại. Với các kiểu I51, I6 và I61, mũi thay thế có sẵn theo từng cỡ nên việc khôi phục dụng cụ khá đơn giản.
Hãy đối chiếu đường kính lỗ khoan và cỡ mũi cần dùng, sau đó mở trang từng mã để xem chi tiết. Nếu cần hỗ trợ xác định cỡ mũi cho vòng phe cụ thể, liên hệ để được tư vấn.
| SKU Code | Price (EUR) | Stock | |
|---|---|---|---|
| Loading variants... | |||
